vô bổ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không có ích lợi, không mang lại kết quả gì: "Vô bổ" dùng để miêu tả một việc làm, hành động, hoặc cuộc thảo luận không đem lại lợi ích thiết thực hoặc kết quả mong muốn nào.
- Vô ích, phí hoài: Chỉ sự lãng phí thời gian, công sức vào những điều không cần thiết hoặc không có giá trị.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ngồi lo lắng suốt ngày mà không hành động là một việc làm vô bổ.
- Cuộc tranh luận đó hoàn toàn vô bổ vì không ai chịu lắng nghe ý kiến của người khác.
- Đừng phí thời gian vào những trò chơi điện tử vô bổ.
Các cách sử dụng nâng cao
"công cuộc vô bổ": chỉ một nỗ lực, dự án kéo dài nhưng không đạt được mục tiêu.
- Sau nhiều năm, ông ấy nhận ra đó là một công cuộc vô bổ.
"suy nghĩ vô bổ": những ý nghĩ không giải quyết được vấn đề, chỉ khiến tâm trí thêm rối bời.
- Cô ấy cố gắng gạt bỏ những suy nghĩ vô bổ ra khỏi đầu.
Biến thể và từ gần giống
- Vô ích (tính từ): không có tác dụng, không mang lại kết quả. (Gần nghĩa, thường có thể thay thế trong nhiều ngữ cảnh).
- Phí phạm (tính từ/động từ): lãng phí một cách đáng tiếc.
- Vô nghĩa (tính từ): không có ý nghĩa, mục đích. (Nhấn mạnh vào sự thiếu ý nghĩa hơn là thiếu lợi ích cụ thể).
Từ đồng nghĩa
- Bất lợi: không có lợi (thường dùng trong bối cảnh so sánh lợi/hại).
- Hoài công: uổng công, tốn công vô ích.
- Vô dụng: không có tác dụng, không dùng được vào việc gì (thường dùng cho đồ vật hoặc người).
Từ trái nghĩa
- Hữu ích: có ích lợi.
- Bổ ích: mang lại lợi ích, nhất là về mặt kiến thức, tinh thần.
- Thiết thực: có tính chất thực tế và mang lại lợi ích cụ thể.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
"Chuyện vô bổ": chỉ một câu chuyện, vấn đề không đáng quan tâm hoặc bàn luận.
- Thôi, đừng kể nữa, toàn là chuyện vô bổ.
"Thời gian vô bổ": khoảng thời gian bị lãng phí vào những việc không cần thiết.
- Tôi đã lãng phí cả buổi chiều vào những việc vô bổ.
- t. Không mang lại ích lợi gì. Làm một việc vô bổ.